Thì hiện tại tiếp diễn và cách dùng

Bài 1: PRESENT CONTINUOUS ( HIỆN TẠI TIẾP DIỄN )
 
A. Chúng ta xem xét tình huống mẫu sau:
 
Ann đang ở trong xe. Cô ấy đang trên đường đi làm
Ann is in his car. She is driving to work
Điều này có nghĩa là vào lúc này, ngay tại thời điểm chúng ta nói, cô ấy đang lái xe.
Sau đây là thì hiện tại tiếp diễn ( Present Continuous )

I am(=I'm)

He/She/It is (=he's, she's,v..v…)         => DRIVING

We/they/you are (=we're,v..v… )

Chúng ta dùng thì Present Continuous ( Hiện tại tiếp diễn ) khi nói về một việc nào đó đang diễn ra ngay lúc nói:
Please don't make so much noise: I'm studying.
Xin đừng làm ồn quá như thế. Tôi đang học. ( không dùng''I study'')\
" Where is Margaret? " " She is having a bath "
" Margaret ở đâu rồi? " " Cô ấy đang tắm " ( không dùng '' She has '' )
Let's go out now. It isn't raining any more.
( Bây giờ chúng ta hãy ra ngoài. Trời hết mưa rồi )
– ( at a party ) Hello, Ann. Are you enjoying the party?
( Tại một bữa tiệc ) Chào Ann. Bạn thích bữa tiệc này chứ ? ( không dùng "do you enjoy'')
 
 Chúng ta cũng dùng Present Continuous khi nói về một việc nào đó diễn ra trong khoảng thời gian của lúc nói, nhưng không nhất thiết chính xác ngay lúc nói. Hãy xem tình huống sau:
– Tom and Ann are talking and drinking in a café. Tom say: '' I'm reading an interesting book at the moment. I'll lend it to you when i've finished it''
( Tom và Ann đang nói chuyện và đang uống nước tại một quán cà phê. Tom nói: ''Hiện tại tôi đang đọc một cuốn sách hay cực. Tôi sẽ cho bạn mượn cuốn sách đó khi nào tôi đọc xong" )
Tom không đọc cuốn sách đó vào lúc anh ta nói. Anh ấy có ý nói rằng anh ấy đã bắt đầu đọc trước đó và hiện thời thì chưa đọc xong. Anh ấy đang đọc nửa chừng.
Sau đây là một ví dụ khác:
Silvia is learning English at the moment.
( Hiện thời Silvia đang học tiếng Anh ). ( không dùng ''learns'' )
Have you heard about Tom? He is building his own house.
( Bạn đã nghe tin gì về Tom chưa? Anh ấy đang xây căn nhà riêng cho anh ta)
(Không dùng ''builds'').
Nhưng có thể là ngay lúc nói Silvia và Tom không đang thực hiện những công việc này.
 
Chúng ta thường dùng Present Continuous khi nói về khoảng thời gian bao gồm cả hiện tại, Ví dụ: today ( hôm nay ), this season ( mùa này )v.v…
''You're working hard today'' " Yes, i have a lot to do ''
'' Hôm nay bạn làm việc mệt nhọc quá ''. '' Vâng, tôi có nhiều việc phải làm ''
– Tom isn't playing football this season. He wants to concentrate on his studies.
( Mùa này Tom không chơi bóng đá. Anh ấy muốn tập trung vào việc học )
 
Chúng ta dùng Present Continuous ki nói về những tình huống đang thay đổi.
The population of the world is rising very fast.
( Dân số thế giới đang gia tăng rất nhanh ) . ( Không dùng ''rises'' )
Is your English getting better?
( Vốn tiếng anh của bạn có khá hơn không ?) ( Không dùng ''does…get?'' )
 
B. BÀI TẬP
Bài 1. In this excercise you have to put the verb into the correct form.
Example: Please don't make so much noise. I am studying ( study ).
                Let's go out now. It isn't raining ( not/rain ) any more.
1. Please be quiet, I…..(try) to concentrate.
2. Look! It…..(snow)
3. Why…..(you/look) at me like that? Have i said something wrong?
4. You…..(make) a lot of noise. Can you be a bit quieter?
5. Excuse me, I…..(look) for a phone box. Is there one near here?
6.(in the cinema) It's a good film, isn't it?…..(you/enjoy) it?
7. Listen! Can you hear those people next door? They…..(shout) each other again.
8. Why…..(you/wear) your coat today? It's very warm.
9. I…..(not/work) this week. I'm on holiday.
10. I want to lose weight. I…..(not/eat) anything today.
 
Bài 2. Complete this sentences using one of the verbs:
Get           Become        Change          Rise           Improve      Fall      Increase
You don't have to use all of the verbs and you can use some of them more than ones.
Examples: The population of the world is rising very fast.
1. The number of the world without jobs…..at the moment.
2. He is still ill but he…..better slowly.
3. These days food…..more and more expensive.
4. The world…..Things never stay the same.
5. The cost of living …..Every year things are dearer.
6. George has gone to work in Spain. when he arrived, his Spanish wasn't very good but now it…..
7. The economic situation is already very bad and it…..worse.
 
Bài 1.3. Read this conversation between Brian and Steve. Put each verb into the correct form. The first one has already been done for you.
Brian and Steve meet in a restaurant:
Brian: Helllo Steve. I haven't seen you for ages. What are you doing (you/do) these days?
Steve: I…..(2)(train) to be a shop manager.
Brian: Really?(3)…..(you/enjoy) it?
Steve: Yes, it's quite interesting. How about you?
Brian: Well, I…..(4) (not/work) at the moment, but i'm very busy. I…..(build) a house,
Steve: Really? (6)…..(you/do) it alone?
Brian: No, some friends of mine(7)…..(help) me.
 
KEY
Bài 1. 
1. am trying
2. is snowing
3. are you looking
4. are making
5. am looking
6. Are you enjoying
7. are shouting
8. are you wearing
9. am not working
Bài 2. 
1. is rising/is falling/is increasing
2. is getting
3. is getting/is becoming
4. is chaging
5. is increasing/is rising
6. is improving ( or is getting better )
7. is getting/is becoming
Bài 3. 
2. am training
3. Are you enjoying 
4. am not working
5. am building
6. Are you doing
are helping
 
Loading...

Check Also

Ban-do-tu-duy-011

Sơ đồ tư duy học từ vựng tiếng anh quản lý thời gian

Với sơ đồ này, bạn đọc sẽ được học các từ vựng về thời gian, …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *