Home / Môn khoa học tự nhiên / Hoá Học / Một số phương pháp giải bài tập lập công thức phân tử

Một số phương pháp giải bài tập lập công thức phân tử

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

 

Dạng 1: Dạng bài tập dựa vào thành phần định lượng để xác định các chất trên chuỗi phản ứng biểu diễn bằng các  chữ cái A, B, C…

Cách giải:

         Dựa vào dữ kiện đề cho, đặc biệt lưu ý đến tỉ lệ về lượng để lập ra sơ đồ mối quan hệ giữa các chất, tính toán định lượng liên quan.

         Phân chia trường hợp  ( kết hợp với phân tích định tính) để loại trừ các hợp chất có liên quan, tìm ra tên các chất.

         Viết phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.

 
 

Bài tập 1: Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng cam. Cho 0,1 mol hợp chất C phản ứng với CO2 ( dư) tạo thành chất D và 2,4 gam B. Hoà tan hoàn toàn D vào nước, dung dịch D phản ứng hết với 100ml dung dịch HCl 1M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc). Hãy xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết hợp chất C chứa 45,05%B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân tích khi nóng chảy.

 

 

 

 

 

 

 

h1 

h2

Bài tập 2: Khi nung nóng một lượng chất rắn A tạo ra 0,6 gam chất rắn B và khí C. Sản phẩm B của sự phân huỷ được mang hoà tan hoàn toàn vào nước tạo ra dung dịch có chứa 0,96 gam chất G. Sản phẩm khí C cho đi qua dung dịch chất D dư tạo ra 2,96 gam chất E. Khi cho tương tác dung dịch nước của chất này với chất G tạo ra chất A và D. Hãy cho biết các chất A, B, C, D, E, G là những chất nào? Viết phương trình phản ứng minh hoạ.

Hướng dẫn :

          – Giáo viên hướng dẫn cho học sinh phân tích đề, ví dụ : nhiệt phân chất A " B (rắn) + C (khí), thì A thuộc loại hợp chất nào ? (A phải là muối bị phân huỷ).

   Hơn nữa B + H2O " dung dịch G ( suy ra B là oxit bazơ và C là oxit axit).

          B là oxit của nhóm kim nào ? (B phải là oxit của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, vì các bazơ khác không tan), d2 G thuộc loại hợp chất nào? ( d2 kiềm).

          – Lập sơ đồ định lượng:

 

          A   0,6 gam oxit bazơ + oxit axit C

+d2 D dư

 

 

 

 
 

+H2O

 

 

 

 

 

 

                          0,96 gam d2 chất G               2,76 gam d2 chất E

                                           ( kiềm)

 

                                                                         A  +   D

 

 

  – Vì B có 2 khả năng nên chia  trường hợp :

* Trường hợp 1: B là oxit của kim loại kiềm.

+ Kí hiệu B là M2O                                             

                                                                               Tìm được lượng H2O      

+ Viết phương trình ( M2O + H2O " 2MOH )        1mol M2O " 1 mol H2O  

Text Box:  + Suy nghĩ gì về lượng của B và G                                                                                                             

+ Lập tỉ lệ số mol theo lượng H2O

 

 

+ Từ số mol , khối lượng B tìm ra M.

 

* Trường hợp 2: B là oxit của kim loại kiềm thổ.

          Kí hiệu : MO

          Làm tương tự trường hợp 1 " M = 14 ( loại)

          Vậy A là muối của liti, nhưng A thoả mãn những muối nào?

( A có thể là Li2CO3 hoặc Li2SO3, vì các muối còn lại của Li không phân huỷ)

B là Li2O có số mol n = 0,02 mol, C là CO2 hoặc SO2 có n = 0,02 mol

" nA = 0,02 mol

D là kiềm hoặc muối ( tan)

 

          " các chất B, C, G ?

 

          + Dung dịch D tác dụng được với CO2.

 ( hoặc SO2) thì D là những chất  nào?

          + Xét các trường hợp của C và D.

Gồm các trường hợp sau :

 

Gọi M là nguyên tố kim loại trong dd D có hoá trị n.

1)    M(OH)n + CO2 "

2)    M(OH)n + SO2 "

3)    M2(CO3)n + CO2 + H2O "

4)    M2(CO3)n + SO2 + H2O "

 

Khi xét các trường hợp trên, dựa vào lượng của C và D, suy ra khối lượng mol của kim loại M.

          + Ví dụ xét trường hợp 1:

            2M(OH)n + nCO2 " M2(CO3)n + nH2O

                 

          Ta có:

                        

                         * n=2 ; 3 đều loại

 

          + Các trường hợp còn lại xét tương tự , kết quả đều không phù hợp suy ra D là KOH, E là K2CO3.

                + Các phản ứng xảy ra là:

          Li2CO3  Li2O + CO2                              (1)                                                                         Li2O + H2O " LiOH                                     (2)

          CO2 + 2KOH " K2CO3 + H2O                             (3)

          K2CO3 +2 LiOH " Li2CO3 + 2KOH           (4)

 

Vì Li2CO3 ít tan hơn K2CO3 nên phản ứng (4) xảy ra.

 

 

 

 

 

 

 

 

Loading...

Check Also

13410743_1738631299753558_1385552763_o

Bài tập trắc nghiệm sóng điện từ

BẠn đọc tham khảo hệ thống bài tập trắc nghiệm về sóng điện từ học …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *